GIỚI THIỆU Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc là một trong 6 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Môi trường.Theo Quyết định 1309/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc có chức năng giúp Tổng cục trưởng làm nhiệm vụ
Cụ thể, bài kiểm tra sắp xếp mọi người vào một trong 16 kiểu tính cách, gồm 4 chữ cái dựa trên lựa chọn của họ đối với các câu hỏi về Giác quan (S) hoặc Trực giác (N), Hướng ngoại (E) hoặc Hướng nội (I), Lý trí (T) hoặc Tình cảm (F) và Nguyên tắc (J) hoặc Linh hoạt (P).
100 CÂU TRẮC NGHIỆM GIỚI TỪ (CÓ ĐÁP ÁN) 1.) Elizabeth is fond . going to dances. a.) in b.) of c.) with d.) at 2.) That is last year's telephone directory. It's . date now. a.) into b.) out of c.) besides d.) out 3.) He was put . prison. a.) to b.) from c.) into d.) at 4.) We rejoice . her success.
Trong một nghiên cứu, tiến sĩ tâm lý học Glenn Wilson đã quan sát ngôn ngữ cơ thể của 500 người uống rượu vang và kết luận rằng: "Hành động đơn giản như cách cầm ly đồ uống thể hiện nhiều điều về chúng ta hơn những gì chúng ta nhận ra". Cùng tìm hiểu sâu hơn về tính cách của bản thân qua bài trắc
ENFJ là loại tính cách có sức ảnh hưởng rất lớn. Các ENFJ thường rất lôi cuốn và có tài hùng biện. Bạn luôn dễ dàng truyền đạt ý tưởng và quan điểm với mọi người. ENFP - Nhà vô địch Bạn là người năng nổ và ham học hỏi với những kỹ năng sáng tạo rất rõ ràng. Bạn kết hợp các nét tính cách của người hướng nội và người hướng ngoại.
Tìm hiểu được nguyên nhân, đề xuất phương pháp xuất hiện các loại bệnh di truyền liên kết với giới tính. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỖI DẠNG a) Dạng 1: BẾT GEN TRỘI LẶN LIÊN KẾT TRÊN NST GIỚI TÍNH X VÀ KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI a1) Phương pháp giải * Qui ước gen cho giới đực và giới cái riêng biệt.
jWoVmpE. Trắc nghiệm EQ miễn phíTrắc nghiệm giới tính thật của bạnTrắc nghiệm giới tính thật trong con người bạn? là bài test EQ thú vị mà VnDoc muốn gửi đến các bạn, hãy cùng đi tìm câu trả lời cho chính mình, liệu điều gì đang ẩn sâu trong tâm hồn bạn cho dù nó có không đồng điệu với thể VnDoc tham gia vào các bài Kpop quiz hay test IQ khác tại đâyƯớc muốn của bạn trong năm 2019 là gìBật mí tình duyên của bạn trong năm 2019Nhìn Fan-Art đoán tên thần tượng KpopĐoán tên thành viên BTS qua ảnh1. Nếu bạn thành công khi làm điều gì đó rất khó, bạn Cảm thấy hơi ngại khi khoe khoang Sẽ nói ngay với mọi người về điều đó 2. Bạn thích biết hơn Gia đình của một người như thế nào. Nhà của một người ở đâu. 3. Bạn thích Giúp đỡ người khác. Tự giúp mình. 4. Nếu ai đó bạn vừa gặp nói về những cảm giác của họ, điều đó làm bạn cảm thấy Khó chịu. Gần gũi hơn. 5. Với bạn, nói chuyện về thời tiết Một cách hay để phá vỡ sự im lặng. Thật là phí thời gian. 6. Khi đi mua sắm, bạn Cố gắng mua càng nhanh càng tốt. Nhởn nha ngắm nghía và cảm thấy rất thích thú. 7. Bạn có hay dành cho người khác những lời khen ngợi? Có, với bạn nó đến một cách tự nhiên. Không thực sự. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnBắt đầu ngayBên trong bạn là một người phụ nữBạn rất nhạy cảm, chu đáo và sẵn sàng tiếp xúc với bất cứ ai cởi mở với mình. Bạn kết bạn dễ dàng và rất thích buôn chuyện. Bạn hiểu hầu hết mọi người bạn gặp tốt hơn là họ hiểu về chính mình. Bạn hoàn toàn là một phụ nữ hay ít nhất tâm hồn bạn là tâm hồn "phái yếu".Bên trong, bạn là một người đàn ôngBên trong, bạn là một người đàn ông Bạn sống dựa trên lý trí và nghiêng về thực tế khi nhìn nhận mọi thứ. Bạn thích hoàn thành mọi việc mà không bị vướng bận bởi những cảm xúc phức tạp. Bạn thực sự không hiểu hầu hết phụ nữ và bạn cảm thấy thoải mái hơn khi tụ tập nhất là chè chén với đám đàn ông. Không nghi ngờ gì nữa, bạn đích thực là một chàng trai, ít nhất là về tâm hồn. Kiểm tra kết quả Xem đáp án Làm lại
Bài tập chuyên đề Sinh học lớp 9Bài tập chuyên đề Sinh học lớp 9 có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Xác định giới tính giúp các em ôn tập kiến thức chuyên đề sinh học 9 phần các quy luật di truyền chuyên sâu hơn và nâng cao kết quả học tập môn Sinh lớp ra các em cũng có thể tham khảo thêm bài Câu hỏi trắc nghiệm Thường biến, Câu hỏi trắc nghiệm Cấu tạo nhiễm sắc thể và các môn học khác thuộc chương trình học lớp 9 như môn Toán, Ngữ văn, Vật lý, .... được VnDoc biên soạn chi tiết với các câu hỏi, bài tập cơ bản và nâng cao. Mời các bạn tham khảo!1Đặc điểm của NST giới tính là A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào C. Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài D. Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng 2Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính A. Luôn luôn là một cặp tương đồng. B. Luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng. 3Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX . D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. 4Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là A. Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái. B. Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n. C. Đều là cặp XX ở giới cái . D. Đều là cặp XY ở giới đực. 5Ở người gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên A. NST thường và NST giới tính X. B. NST giới tính Y và NST thường. C. NST thường D. NST giới tính X 6Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là A. Ruồi giấm B. Các động vật thuộc lớp Chim C. Người D. Động vật có vú 7Chức năng của NST giới tính là A. Điều khiển tổng hợp Protein cho tế bào B. Nuôi dưỡng cơ thể C. Xác định giới tính D. Tất cả các chức năng nêu trên 8Loài dưới đây có cặp NST XX ở giới cái và cặp NST XY ở giới đực là A. Bò sát B. Ếch nhái C. Tinh tinh D. Bướm tằm 9Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ A. Người nữ B. Người nam C. Cả nam lẫn nữ D. Nam vào giai đoạn dậy thì 10Câu có nội dung đúng dưới đây khi nói về người là A. Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y. B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X. C. Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y. D. Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y. 11Có thể sử dụng…..A….tác động vào các con là cá cái, có thể làm cá cái biến thành cá đực. A là A. Progesterone B. Ơstrôgen C. Mêtyl testôstêrôn D. Êxitôxin 12Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh 2n = 48 là A. 47 chiếc B. 24 chiếc C. 24 cặp D. 23 cặp 13Nhóm sinh vật nào dưới đây có đôi NST giới tính XY trong tế bào 2n của giới cái?A. Chim, ếch, bò sátB. Người, gà, ruồi giấmC. Bò, vịt, cừuD. Người, tinh tinh A. Chim, ếch, bò sát B. Người, gà, ruồi giấm C. Bò, vịt, cừu D. Người, tinh tinh 14Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài, số NST giới tính bằng A. Một chiếc B. Hai chiếc C. Ba chiếc D. Bốn chiếc 15Hiện tượng cân bằng giới tính là A. tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 1 tính trên số lượng cá thể lớn của một loài động vật phân tính. B. Tỉ lệ cá thể đực và cái ngang nhau trong một quần thể giao phối. C. Tỉ lệ cá thể đực cái ngang nhau trong một lần sinh sản. D. Cơ hội trứng thụ tinh với tinh trùng X và tinh trùng Y ngang nhau. 16Nguyên nhân của hiện tượng cân bằng giới tính là A. Do tỉ lệ giao tử mang NST giới tính X bằng Y hay X bằng O. B. Tuân theo quy luật số lớn. C. Do quá trình tiến hoá của loài. D. Cả A và B đều đúng. 17Nội dung nào sau đây đúng? A. NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn. B. NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp. C. Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không. D. NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật. 18Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là1. Đều mang gen quy định tính trạng Đều có thành phần hoá học chủ yếu là prôtêin và axit Đều ảnh hưởng đến sự xác định giới Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số phương án đúng là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 19NST thường và NST giới tính khác nhau ở A. Số lượng NST trong tế bào. B. Hình thái và chức năng. C. Khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào. D. Câu A và B đúng. 20Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn? A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y. B. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng. C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng. D. Vì NST X dài hơn NST Y. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn
Bài trắc nghiệm tâm lý này sẽ tiết lộ ấn tượng về bạn trong mắt người khác giới thông qua lựa chọn về con cá bạn thấy ấn tượng nhất. Con cá nào khiến bạn ấn tượng nhất? A B C D. Cùng xem, sự lựa chọn đó tiết lộ gì về hình ảnh bạn trong mắt người khác giới A Người như bạn thường để lại ấn tượng tốt với người khác giới. Bạn có ngoại hình ưa nhìn, lại làm việc gì cũng biết trước biết sau. Bạn biết tổ chức và sắp xếp, đáng tin và làm việc hiệu quả. Bạn thường khiến người khác ấn tượng, ngưỡng mộ và kỳ vọng nhiều. B Mối quan hệ của bạn với người khác giới không tệ, nhưng lần đầu tiên kết thân với người khác giới của bạn thường sẽ khó xử. Bạn là người tốt nhưng thiếu đi sự cởi mở, chủ động. Hãy mở lòng mình hơn và chủ động hơn với những người bạn muốn kết thân. C Bạn cho người khác phái ấn tượng là người rất trong sáng, ngây thơ. Dường như bạn luôn không suy nghĩ gì nhiều, đơn giản là nghĩ gì sẽ nói nấy. Bạn thường đem lại cho đối phương cảm giác về sự thiếu kinh nghiệm. D Kiểu người như bạn có khí chất rất đặc biệt. Dù ở trong môi trường nào, bạn đều là niềm ao ước của rất nhiều người. Cách bạn xuất hiện, nói chuyện và cư xử khiến người ta khó có thể quên. Điều đặc biệt là thời gian trôi đi sẽ càng khiến bạn trở nên quyến rũ và khí chất. Theo Người đưa tin Xem link gốc Ẩn link gốc
Ngày đăng 08/11/2012, 1716 Trắc nghiệm giới tính Lời giới thiệu Vị thành niên Vị thành niên là một giai đoạn cực kỳ quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Đó là thời điểm mà thanh thiếu niên nhận thấy rằng mình là một cá thể độc lập và tự thiết lập các kiểu hành vi ứng xử và các mối quan hệ. Điều không may là nhiều thanh niên trải qua giai đoạn này mà không hề có được những thông tin hoặc kỹ năng cần thiết để có được những quyết định có trách nhiệm. Nhiều vị thành niên hoàn toàn không được thông tin hoặc nhận được thông tin không đầy đủ về quá trình sinh sản, thai nghén và các rủi ro do thai nghén và sinh nở và các viêm nhiễm đường sinh sản và bệnh lây truyền qua đường tình dục, kể cả HIV/AIDS. Vị thành niên cũng thiếu các cơ hội để xây dựng lòng tự tôn, sự tự tin, hiểu được các giá trị cá nhân và các giới hạn, để thực hành các kỹ năng trong việc lên kế hoạch và đặt mục tiêu cho tương lai. Những kỹ năng này là rất cần thiết để tránh không tham gia vào hoạt động tình dục ngoài ý muốn, đối phó với các áp lực đồng đẳng và theo đuổi các ước mơ. Khi vị thành niên thiếu thông tin, thiếu tự tin và các kỹ năng cần thiết, thì quyết định của các em về các vấn đề liên quan đến tình bạn, tình yêu, quan hệ tình dục, ma tuý . có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khoẻ thể chất và tinh thần. Chẳng hạn như, vị thành niên cả nam và nữ thường không biết triệu chứng của các viêm nhiễm đường sinh sản và bệnh lây qua đường tình dục hoặc có biết thì cũng không biết phải đi khám và điều trị ở đâu. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, thì các bệnh này có thể có những hậu quả lâu dài, như vô sinh, viêm xương chậu và mang thai ngoài tử cung. Ngoài ra, vị thành niên còn có thể gặp phải những hậu quả nghiêm trọng khác như nhiễm HIV, nạo thai không an toàn . Các nghiên cứu cho thấy rằng khi vị thành niên được giáo dục về tình dục, họ thường bắt đầu có quan hệ tình dục ở lứa tuổi muộn hơn, sử dụng biện pháp tránh thai và có ít bạn tình hơn. Vì vậy, điều đặc biệt quan trọng là phải đảm bảo rằng các em hiểu được chức năng của hệ sinh dục, các bệnh lây qua đường tình dục, hậu quả của quan hệ tình dục không bảo vệ, các biện pháp tránh thai hiện có và tác dụng của từng biện pháp. Vị thành niên cần những thông tin chính xác, thực tế và không thành kiến về hàng loạt các chủ đề, từ HIV/AIDS tới nạo thai không an toàn, để giúp các em có thể đưa ra những quyết định sau khi nhận được thông tin. Điều không kém phần quan trọng là những thông tin này được viết sát với đối tượng vị thành niên. Như vậy sẽ giúp các em có thể liên hệ và áp dụng những thông tin, kiến thức, thái độ và kỹ năng mà mình học được đối với bản thân mình và các mối quan hệ trong cuộc sống. Vị thành niên cũng cần các kỹ năng và sự tự tin để áp dụng những kiến thức về quyền sinh sản, các biện pháp tránh thai và tình dục an toàn vào cuộc sống của chính mình. Vị thành niên cần phát triển sự tự tôn và hàng loạt các kỹ năng – từ kỹ năng giao tiếp và ra quyết định đến kỹ năng kiên định và thương lượng - để đối phó với các áp lực đồng đẳng, để thảo luận về các vấn đề liên quan đến tình dục với cha mẹ và người lớn, để thương lượng việc không giao hợp hoặc tình dục an toàn với người yêu hoặc vợ/chồng, và để nhận được các dịch vụ về các biện pháp tránh thai tại các cơ sở y tế. Chính vì vậy, các em cần nhận được sự hỗ trợ và hướng dẫn đầy đủ của người lớn để có được những kiến thức cần thiết, chuyển những kiến thức mình có được thành những hành vi lành mạnh, có trách nhiệm và an toàn. Đối với những vị thành niên đang học tập tại các trường giáo dưỡng, các trung tâm dạy nghề nhân đạo, các mái ấm và trẻ em nghèo, thì nhu cầu được trang bị các kiến thức và kỹ năng cần thiết để các em có thể đương đầu với những gì đang diễn ra với bản thân mình và những người xung quanh còn cao hơn nhiều. Bởi vì các em có ít cơ hội nhận được sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đầy đủ của gia đình và nhà trường phổ thông, và hơn nữa các em lại sớm phải lao động, sớm sống một mình . nên các nguy cơ các em có thể phải đương đầu là rất cao. Để có thể đương đầu với những thách thức trong cuộc sống sớm phải bươn trải và tự lập, các em cần có khả năng lựa chọn, tức là phải biết chọn lọc và từ chối. Để có khả năng lựa chọn tốt, các em cần được cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết. Với đối tượng này, thì môi trường tốt nhất để các em học tập chính là các trường giáo dưỡng, trung tâm dạy nghề và các mái ấm. Chương trình môn học giáo dục giới tính-tình dục và sức khoẻ sinh sản GT-TD & SKSS được xây dựng trên cơ sở ba hướng tiếp cận sau thay đổi hành vi quyền về sức khoẻ sinh sản hỗ trợ sự phát triển của vị thành niên Việc lựa chọn ba hướng tiếp cận này là phù hợp với kết quả nghiên cứu Đánh giá thực trạng sức khoẻ sinh sản SKSS của học sinh bốn trường giáo dưỡng số 2, 3, 4, 5 và Trung tâm dạy nghề KOTO thực hiện năm 2001. Báo cáo này cho thấy có nhiều vấn đề về SKSS chỉ có thể giải quyết được nếu có sự thay đổi hành vi có các hiện tượng quyền về SKSS không được bảo đảm thực hiện nhu cầu muốn được học và biết nhiều hơn về các vấn đề cần thiết cho sự trưởng thành của các em như SKSS, tình bạn, tình yêu, tình dục. Mô hình 1 Ba hướng tiếp cận để xây dựng chương trình môn học * Thay đổi hành vi Thay đổi hành vi là một mô hình sử dụng trong khá nhiều chương trình thông tin giáo dục sức khoẻ. Theo mô hình này, điểm xuất phát là các vấn đề về sức khoẻ, tiếp theo là tìm ra những hành vi gây ra vấn đề sức khoẻ, và sau đó phân tích các yếu tố tác động đến hành vi. Vấn đề về sức khoẻ Hành vi Các yếu tố tác động đến hành vi liên quan đến vấn đề về sức khoẻ Từ đó sẽ thấy muốn giải quyết vấn đề, cần thay đổi hành vi như thế nào, và muốn thay đổi hành vi cần tác động ra sao đến các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi. Trong Mô hình 2 có một ví dụ phân tích về vấn đề mắc bệnh lây qua đường tình dục. Ví dụ này thể hiện rõ các yếu tố tác động đến hành vi bao gồm các yếu tố ở cấp độ cá nhân và các yếu tố thuộc môi trường xã hội. Nếu cá nhân thiếu kiến thức, thái độ không thích hợp, kỹ năng thiếu hoặc kém, và môi trường không thuận lợi, thì dễ dẫn đến các hành vi có hại cho sức khoẻ. Muốn thay đổi hành vi, cần tác động đến các yếu tố này. Vấn đề Vị thành niên mắc bệnh lây qua đường tình dục Hành vi Quan hệ tình dục không dùng bao cao su hoặc dùng bao cao su không đúng cách Các yếu tố tác động đến hành vi ở cấp độ cá nhân Kiến thức không biết về nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục Thái độ cho rằng yêu nhau là phải cho nhau tất cả; người yêu chắc chắn không có bệnh, Kỹ năng không biết cách dùng bao cao su; thiếu khả năng thuyết phục người yêu sử dụng bao cao su, ở cấp độ môi trường xã hội Các hành động thường gặp bạn bè không dùng bao cao su; người bán bao cao su tỏ ý đánh giá khi vị thành niên mua bao cao su; Các quan niệm thường gặp người chưa có gia đình không được quan hệ tình dục; bao cao su chỉ dùng cho quan hệ với người bán dâm, Mô hình 2 VD minh họa về ba hướng tiếp cận Tuy nhiên, môn học này chỉ dạy cho học sinh HS ở trong trường, chứ không can thiệp tổng thể vào môi trường sống của các em sau khi rời trường, nên khả năng tác động đến các yếu tố thuộc môi trường xã hội là hạn chế. Vì lẽ đó, môn học chú trọng tác động đến các yếu tố ở cấp độ cá nhân kiến thức, thái độ, kỹ năng, nhưng có tính đến tác động của môi trường đối với cá nhân và phản ứng của cá nhân đối với môi trường. Các mục tiêu học tập đề ra thuộc các loại a nâng cao kiến thức b điều chỉnh thái độ c xây dựng kỹ năng, trong đó có tính đến việc tạo ra sự kiên định trước những tác động tiêu cực của môi trường. Quyền về Sức khoẻ sinh sản Việc kết hợp hướng tiếp cận quyền về SKSS trong việc xây dựng môn học này dựa trên cơ sở lập luận thiếu nhận thức về quyền dẫn đến thiếu khả năng thực hiện quyền của mình hoặc thiếu sự tôn trọng quyền của người khác, từ đó ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của mình và người khác. Ví dụ, việc thiếu nhận thức về quyền bất khả xâm phạm về thân thể có thể khiến người ta xâm phạm thân thể của người khác, hoặc cam chịu việc thân thể mình bị xâm phạm. Cơ sở xây dựng nội dung về quyền là văn bản quy định của Hiệp hội kế hoạch hoá gia đình quốc tế IPPF về các quyền liên quan đến tình dục và sinh sản mà Việt Nam đã ký. Văn bản này nêu ra 12 quyền, song để thuận tiện hơn cho việc giảng dạy, 12 quyền này đã được nhóm lại thành 5 nhóm quyền sau Quyền được thông tin và giáo dục Quyền được an toàn Quyền được tự quyết định về tình yêu, tình dục, kết hôn và có con Quyền được chăm sóc sức khoẻ Quyền bình đẳng, không bị phân biệt đối xử Quan điểm của môn học là giáo dục cho HS về quyền và trách nhiệm đi đôi với quyền đó, bởi đây là hai mặt của một vấn đề. Vấn đề quyền và trách nhiệm được giải quyết trong môn học qua hai cách Lồng ghép quyền và trách nhiệm vào tất cả các nội dung học, khi đề cập đến từng vấn đề SKSS, quan hệ tình bạn, tình yêu, tình dục, đều bàn đến quyền và trách nhiệm, cũng như cung cấp và xây dựng cho HS những kiến thức, thái độ, kỹ năng phù hợp để thực hiện quyền và trách nhiệm đó; Đề cập một cách tập trung các nhóm quyền liên quan đến SKSS trong chương 6, giúp HS củng cố những điều đã học về quyền và trách nhiệm. Hỗ trợ sự phát triển của vị thành niên Đối tượng của môn học là vị thành niên ở lứa tuổi 12-18, cơ thể đang phát triển về tính dục, nhân cách đang hình thành. Vị thành niên ở tuổi này là một nhóm đối tượng đặc biệt, có những nhu cầu riêng trong quá trình trưởng thành. Hơn nữa, HS trường giáo dưỡng là vị thành niên trong hoàn cảnh khó khăn, còn có những nhu cầu khác nữa. Nếu chỉ quan tâm thay đổi hành vi của các em mà không quan tâm đến các nhu cầu của các em thì sẽ là không công bằng và hợp lý. Mặt khác, nếu không quan tâm hỗ trợ sự trưởng thành của các em thì khó có thể giúp các em có cách suy nghĩ và hành động tích cực đối với SKSS. Khoa học về tâm lý vị thành niên đã xác định vị thành niên cần thực hiện những nhiệm vụ phát triển về tâm lý như sau Thiên hướng tình dục xác định các xúc cảm yêu đương, tình dục, xác định kiểu người hấp dẫn mình. Xác định các giá trị cá nhân của mình bao hàm quan niệm về những điều gì là quan trọng trong cuộc sống, các nguyên tắc sống, nguyên tắc ứng xử của mình trong xã hội Độc lập hơn đối với cha mẹ các em tìm tòi, khám phá cuộc sống, dần dần tự đánh giá, tự đưa ra quyết định về cách hành động trong từng hoàn cảnh. Hướng tới tương lai xác định mình muốn một cuộc sống như thế nào trong tương lai, các mong muốn về nghề nghiệp, gia đình, Một mục đích quan trọng của môn học là giúp học sinh vượt qua các khó khăn và thực hiện được những nhiệm vụ phát triển quan trọng nêu trên. Đa số các nội dung này trùng hợp với các nội dung cần thiết cho việc thay đổi hành vi và nhận thức về quyền. Ngoài ra cũng có những nội dung mà mục đích chính là hỗ trợ cho sự phát triển của vị thành niên. Đó là Xác định giá trị cá nhân Hiểu biết về sự phát triển sinh lý giới tính Quan hệ với cha mẹ và bạn bè Tình yêu Hướng tới tương lai Trên đây là phần trình bày khái quát về cơ sở xây dựng môn học, với việc kết hợp ba hướng tiếp cận thay đổi hành vi, quyền liên quan đến SKSS và hỗ trợ sự phát triển của vị thành niên. Trắc nghiệm số 1 1. Những hiện tượng nào sau đây là thay đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của con trai, của con gái, của cả hai ? Cả trai và gái Chỉ con trai Chỉ con gái Cơ quan sinh dục lớn lên, sẫm mầu a. b. c. Kết quả a Mọc lông mu, lông nách a. b. c. Kết quả a Mộng tinh a. b. c. Kết quả b Bắt đầu hành kinh a. b. c. Kết quả c Vỡ giọng a. b. c. Kết quả b Mọc râu a. b. c. Kết quả b Vú phát triển a. b. c. Kết quả c 2. Tinh trùng sinh ra ở đâu ? a. Tinh hoàn b. Dương vật Kết quả a 3. Tinh trùng và tinh dịch có liên hệ gì với nhau? a. Tinh trùng chứa tinh dịch b. Tinh dịch chứa tinh trùng Kết quả b 4. Vì sao tinh hoàn nằm ở dưới háng chứ không nằm trong bụng? a. Vì ổ bụng chật, không đủ chỗ chứa tinh hoàn b. Vì tinh hoàn cần nhiệt độ thấp hơn cơ thể Kết quả b 5. Bìu co lên hạ xuống có tác dụng gì? a. Đỡ vướng b. Điều chỉnh nhiệt độ bên trong Kết quả b 6. Nơi nhạy cảm nhất của hệ sinh dục nam là chỗ nào? a. Tinh hoàn b. Lông mu c. Quy đầu Kết quả c 7. Nếu mặc quần lót loại bó, nam giới nên chú ý gì? a. Không cần chú ý gì b. Không mặc quần lót bó liên tục Kết quả b 8. Nam giới cần chú ý gì về việc vệ sinh cơ quan sinh dục? a. Vệ sinh cơ quan sinh dục trước khi quan hệ tình dục b. Vệ sinh cơ quan sinh dục sau khi quan hệ tình dục c. Vệ sinh cơ quan sinh dục và thay quần lót ngày 1 lần d. Cả 3 điều trên đều đúng Kết quả a 9. Nơi nhạy cảm nhất của hệ sinh dục nữ là chỗ nào? a. Môi lớn b. Âm vật c. Âm đạo Kết quả b 10. Khi giao hợp nam nữ thông thường, dương vật của người nam đi vào đâu? a. Âm đạo b. Tử cung Kết quả a 11. Bạn thấy câu sau đúng hay sai “Lần đầu quan hệ tình dục, người con gái nào cũng chảy máu.”? a. Đúng b. Sai Kết quả b 12. Bộ phận nào dự trữ trứng? a. Tử cung b. Buồng trứng c. Ống dẫn trứng Kết quả b 13. Khi mẹ mang thai, bạn bé ở đâu trong cơ thể mẹ? a. Tử cung b. Âm đạo Kết quả a 14. Khi sinh, bạn bé đi ra qua đâu? a. Ống dẫn trứng b. Âm đạo Kết quả b 15. Hành kinh là gì? a. Là chảy máu từ âm đạo b. Là niêm mạc bong ra từ tử cung, cùng máu chảy qua âm đạo ra ngoài c. Là chu kỳ kinh nguyệt Kết quả b 16. Chu kỳ kinh nguyệt tính bắt đầu từ khi nào? a. Tính từ khi bắt đầu đợt hành kinh b. Tính từ khi hết đợt hành kinh Kết quả b 17. Câu nào sau đây đúng? a. Trứng thường rụng khi đang hành kinh b. Trứng hiếm khi rụng khi đang hành kinh c. Con gái tuổi dậy thì khó biết lúc nào rụng trứng, vì kinh nguyệt có thể chưa ổn định Kết quả c 18. Hàng ngày khi không hành kinh, nữ giới nên chú ý gì về vệ sinh cơ quan sinh dục? a. Rửa cơ quan sinh dục và thay quần lót ngày một lần b. Rửa cơ quan sinh dục trước khi quan hệ tình dục nếu có c. Rửa cơ quan sinh dục sau khi quan hệ tình dục nếu có d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng Kết quả d 19. Khi rửa cơ quan sinh dục, nữ giới nên a. Chỉ rửa bên ngoài b. Rửa cả bên ngoài và bên trong Kết quả a 20. Sau khi đi vệ sinh, nữ giới nên lau a. Từ phía trước ra phía sau b. Từ phía sau lên phía trước Kết quả a 21. Nữ giới cần chú ý gì về vệ sinh khi hành kinh? a. Rửa và thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần một ngày b. Rửa cả bên trong và bên ngoài c. Nếu dùng băng vải, giặt sạch và phơi ở chỗ nắng và thoáng gió d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng Kết quả d 22. Khi chọn mua quần lót nên chú ý gì? a. Quần không chật b. Quần không rộng c. Quần ít pha ni-lông, thấm ẩm tốt Kết quả c 23. Nếu có một bạn hỏi bạn thủ dâm có hại hay không có hại, bạn sẽ nói gì với bạn? a. Thủ dâm có hại. b. Thủ dâm không có hại Kết quả b 24. Nếu bị hôi nách, có những cách nào để đỡ hôi nách? a. Tắm rửa thường xuyên, dùng thuốc lăn hoặc thuốc xịt khử mùi b. mặc áo nhiều ni-lông b. Dùng nước hoa Kết quả a 25. Kích cỡ, hình dáng của dương vật có ảnh hưởng quyết định đến việc quan hệ tình dục? a. Sai b. Đúng Kết quả a 26. Nếu có một bạn của bạn nói với bạn rằng cơ quan sinh dục của bạn tiết ra chất dịch có mùi hôi khó chịu, bạn sẽ nói gì với bạn? a. Bạn không cần lo lắng gì b. Bạn nên đến cơ sở y tế để khám Kết quả b Trắc nghiệm số 2 27. Theo bạn, các nghề nghiệp sau dành cho giới nào? Nam Nữ Cả hai Dạy mẫu giáo a. b. c. Kết quả c Xây dựng a. b. c. Kết quả c Lãnh đạo a. b. c. Kết quả c Thư ký a. b. c. Kết quả c 28. Theo bạn, trong gia đình, các việc sau là việc của ai? Nam Nữ Cả hai Nội trợ a. b. c. Kết quả c Kiếm tiền a. b. c. Kết quả c Chăm sóc con cái a. b. c. Kết quả c [...]... câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Đúng Sai Kết quả Đồng tính luyến ái là bệnh a a Nếu một người đã có quan hệ tình dục với người cùng giới, thì chắc chắn người đó có thiên hướng đồng tính luyến ái b b b Kết quả b 43 Bạn đồng ý hay không đồng ý với câu “Người đồng tính luyến ái là người bình thường.”? Kết quả a Đồng ý a b Không đồng ý Trắc nghiệm số 3 44 Bạn hãy cho biết các câu dưới đây câu nào... chung kim tiêm với người khác, sau 3 tháng sẽ đi xét nghiệm HIV lại 58 Khi nhận kết quả xét nghiệm HIV thấy dương tính HIV + bạn sẽ a Tuyệt vọng, sống gấp b Buồn chán không muốn làm gì, không muốn sống c Cố gắng vượt qua những lo lắng sợ hãi ban đầu, sống điều độ, có trách nhiệm với mình và người khác, đóng góp cho xã hội theo khả năng của mình 59 Trắc nghiệm về bao cao su a Bao cao su có tác dụng gì?... trong các việc sau? Nam Nữ Cả hai Kết quả Tỏ tình a Trả tiền khi đi chơi c a b c a b c a Chăm sóc người kia b b c c Kết quả c Kết quả c Kết quả Hôn c 30 Theo bạn, nhẹ nhàng là tính cách tốt của giới nào? a Nữ giới b Nam giới Kết quả c c Cả hai 31 Theo bạn, trong quan hệ tình dục, việc mua bao cao su là việc của ai? a Người nữ b Người nam Kết quả c c Cả hai 32 Có người nói “Lấy vợ chỉ nên lấy người... nghi ngờ mình mắc HIV/AIDS, bạn sẽ làm gì? a Lo lắng, mất ăn mất ngủ b Tìm cách tránh lây cho người khác, Đi xét nghiệm HIV c Tuyệt vọng, sống gấp Kết quả b d Tuyệt vọng, sống gấp e Bình thường, vẫn tiếp tục có quan hệ tình dục với nhiều người 57 Khi nhận kết quả xét nghiệm HIV thấy âm tính HIV - bạn sẽ a Yên tâm tin rằng mình không việc gì và tiếp tục có quan hệ với nhiều người Kết quả b b Thực... tiêm tránh thai b a b a b Kết quả Kết quả Kết quả b a b a Thuốc tránh thai khẩn cấp b c a b a b Kết quả Kết quả Kết quả b b b a Xuất tinh ngoài âm đạo b c a b a b Kết quả Kết quả Kết quả a b b a Tính vòng kinh c b c a b a b Kết quả Kết quả Kết quả b b b 48 Nếu cần dùng biện pháp tránh thai, bạn sẽ lựa chọn một biện pháp cho mình dựa vào những yếu tố nào có thể lựa chọn trên 2 phương án a... cho ai biết c Nói với bạn bè và người thân 54 Bạn sẽ làm gì, nếu như bạn tình/vợ/chồng của bạn nói cho bạn biết rằng người ấy mắc BLQĐTD hoặc HIV/AIDS a Bỏ người đó b Cả hai cùng đi đến bệnh viện để xét nghiệm và điều trị Kết quả c Khuyên người ấy đi bệnh viện chữa trị, còn mình không có triệu chứng gì thì không đi c Nhắc nhở người đó dùng bao cao su khi quan hệ tình dục Trách móc người đó b c 55 Trong... a Kết quả a b b Kết quả a b a Kết quả a b b 37 Trong các điều sau, hãy chọn 3 điều nên làm và 3 điều không nên làm trong quan hệ giữa hai người yêu nhau Nên Tặng hoa cho người yêu Ghen với bạn khác giới của người yêu Chung thuỷ Giúp đỡ người yêu Tôn trọng người yêu Tôn trọng bản thân mình Chia sẻ mọi vui buồn Luôn yêu cầu người yêu làm theo ý mình Chia sẻ các suy nghĩ về các vấn đề liên quan đến... ấy xinh gái Vì bạn gái ấy ngực rất lớn Bạn không đồng tình Khi các bạn trêu bạn đó, bạn thấy vui Kết quả a b b c Kết quả a b b c Kết quả a b b c Kết quả a b b c 36 Theo bạn, giữa hai người bạn khác giới không phải là người yêu, các hành động, cử chỉ sau đây hợp lý hay không hợp lý? Hợp lý Giúp đỡ nhau trong học tập Đi chơi riêng với nhau Vỗ lưng nhau Cầm tay nhau Khoác vai nhau Không hợp lý Kết . a. b. c. Kết quả c 30. Theo bạn, nhẹ nhàng là tính cách tốt của giới nào? a. Nữ giới b. Nam giới c. Cả hai Kết quả c 31. Theo bạn, trong. nên đến cơ sở y tế để khám Kết quả b Trắc nghiệm số 2 27. Theo bạn, các nghề nghiệp sau dành cho giới nào? Nam Nữ Cả hai Dạy mẫu giáo a. - Xem thêm -Xem thêm Trắc nghiệm giới tính, Trắc nghiệm giới tính, , b. b. b. b. b. b. b. Tinh hồn b. Dương vật Tinh trùng chứa tinh dịch b. Tinh dịch chứa tinh trùng Đỡ vướng b. Điều chỉnh nhiệt độ bên trong Tinh hồn b. Lơng mu Quy đầu Khơng cần chú ý gì b. Khơng mặc quần lót bó liên tục Mơi lớn b. Âm vật Âm đạo Âm đạo b., Là chu kỳ kinh nguyệt Tính từ khi bắt đầu đợt hành kinh b. Tính từ khi hết đợt hành kinh Trứng thường rụng khi đang hành kinh b. Trứng hiếm khi rụng khi đang hành kinh Con gái tuổi dậy thì khó biết lúc nào rụng trứng, vì kinh nguyệt có thể Chỉ rửa bên ngồ, Sai b. Đúng Bạn khơng cần lo lắng gì b. Bạn nên đến cơ sở y tế để khám b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. Nữ giới b. Nam giới Cả hai Người nữ b. Người nam Cả hai, Đồng ý b. Khơng đồng ý Tranh luận với cha mẹ b. Làm theo ý của mình Giả vờ theo lời cha mẹ d. Giải thích để cha mẹ hiểu mình b. b. b. b. b. b. b. b. b., b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. Đồng ý b. Khơng đồng ý Mình có muốn hay khơng b. Người u mình có muốn hay khơng Giận người u d. Khơng bao giờ nói đến chuyện tình dục nữa b. b. b. b. b. b. b., b. b. Đồng ý b. Không đồng ý b. b. b. b. b. b. b. Hỏi người thân mẹ, chị, hoặc bạn bè Bạn gái vợ b. Bạn trai chồng Cả hai b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b. b., Vòng b. b. b. b. b. b. b. b. b. Bạn gái vợ b. Bạn trai chồng Cả hai Đến bệnh viện có chun khoa điều trị về BLQĐTDTrạm da liễu để Tự mua thuốc chữa, Nói với bạn bè và người thân Khun người ấy đi bệnh viện chữa trị, còn mình khơng có triệu Nhắc nhở người đó dùng bao cao su khi quan hệ tình dục Tình dục khơng giao hợp Tuyệt vọng, sống gấp d. Tuyệt vọng, sống gấp Bình thường, vẫn tiếp tục có quan hệ tình
trắc nghiệm giới tính